Khái niệm Mulligan trong điều trị đau

Mulligan đề xuất rằng chấn thương hoặc bong gân có thể dẫn đến một "lỗi vị trí" nhỏ đối với khớp gây hạn chế vận động sinh lý. Những kỹ thuật Mulligan giúp điều trị và kiểm soát đau hiệu quả và an toàn

1. Giới thiệu

Brian R. Mulligan đủ tiêu chuẩn trở thành nhà vật lý trị liệu vào năm 1954 và lấy bằng tốt nghiệp về Liệu pháp bằng tay vào năm 1974. Ông là tác giả của nhiều bài báo được xuất bản trên Tạp chí Vật lý trị liệu của New Zealand. Ông cũng là tác giả của hai cuốn sách: [1]

  • “Manual Therapy “NAGS”,”SNAGS”, “MWMS”,etc’ (2003) cho các nhà vật lý trị liệu.
  • ‘Self Treatment for the Back, Neck and Limbs’ cho cộng đồng Public.

2. Tổng quan

  • NAGS – Natural Apophyseal Glides(Tạm hiểu: Trượt mỏm khớp tự nhiên).
  • SNAGS – Sustained Natural Apophyseal Glides (Tạm hiểu: Trượt mỏm khớp tự nhiên bền vững).
  • MWMS – Mobilization with Movements (Di động cùng cử động).
  • Khái niệm Di động cùng cử động (MWM) của tứ chi và SNAGS (trượt nhẹ mỏm khớp tự nhiên bền vững) của cột sống lần đầu tiên được đặt ra bởi Brian R. Mulligan

Vận động kết hợp với cử động (MWM) là ứng dụng đồng thời của vận động phụ bền vững do bác sĩ trị liệu áp dụng và vận động sinh lý tích cực đến hết phạm vi áp dụng của bệnh nhân. Khi đó, áp lực thụ động ở cuối tầm vận động, hoặc lực kéo căng, không gây đau đớn như một ngưỡng vận động cho phép.

Khái niệm Mulligan trong điều trị đau
Khái niệm Mulligan trong điều trị đau

3. Khái niệm về lỗi vị trí

Mulligan đề xuất rằng chấn thương hoặc bong gân có thể dẫn đến một “lỗi vị trí” nhỏ đối với khớp gây hạn chế vận động sinh lý.
Các kỹ thuật đã được phát triển để khắc phục các vấn đề về “theo dõi” khớp hoặc “lỗi vị trí”, tức là các khớp có những thay đổi cơ sinh học tinh vi.

Các khớp bình thường được thiết kế theo cách sao cho hình dạng của bề mặt khớp, độ dày của sụn, hướng của các sợi dây chằng và bao, hướng kéo của cơ và gân, tạo điều kiện cho chuyển động tự do nhưng có kiểm soát đồng thời giảm thiểu các lực nén tạo ra bởi chuyển động đó

Thông tin phản hồi thông thường duy trì sự cân bằng này. Sự thay đổi bất kỳ hoặc tất cả các yếu tố trên sẽ làm thay đổi vị trí khớp hoặc theo dõi trong quá trình vận động và sẽ gây ra các triệu chứng đau, cứng hoặc yếu ở bệnh nhân. Theo lẽ thường, một nhà trị liệu sẽ cố gắng căn chỉnh lại bề mặt khớp theo cách ít bị kích thích nhất

4. Nguyên tắc điều trị

Di động khớp thụ động được áp dụng theo các nguyên tắc của Kaltenborn. Bản thân việc lướt phụ kiện này phải không gây đau đớn.

Trong quá trình đánh giá, nhà trị liệu sẽ xác định một hoặc nhiều dấu hiệu có thể so sánh được như mô tả của Maitland. Những dấu hiệu này có thể là; mất cử động khớp, đau liên quan đến cử động hoặc đau liên quan đến các hoạt động chức năng cụ thể

Nhà trị liệu phải liên tục theo dõi phản ứng của bệnh nhân để đảm bảo không tái phát cơn đau. Nhà trị liệu nghiên cứu các kết hợp khác nhau của các lần lướt song song hoặc vuông góc để tìm ra mặt phẳng điều trị và mức độ chuyển động của khớp chính xác.

Trong khi duy trì trượt khớp, bệnh nhân được yêu cầu thực hiện dấu hiệu so sánh. Dấu hiệu có thể so sánh bây giờ sẽ được cải thiện đáng kể

Không cải thiện được dấu hiệu có thể so sánh được sẽ cho thấy rằng nhà trị liệu đã không tìm thấy phương pháp điều trị chính xác, mức độ vận động, đoạn cột sống hoặc kỹ thuật không được chỉ định.

Chuyển động hoặc hoạt động bị hạn chế và/hoặc đau đớn trước đó được bệnh nhân lặp lại trong khi nhà trị liệu tiếp tục duy trì động tác lướt phụ phù hợp.

Bảng 1: Phản ứng PILL

Trong khi áp dụng “MWMS” làm đánh giá, nhà trị liệu nên tìm phản ứng PILL để sử dụng giống như một Phương pháp điều trị.

  • P- Pain free (Không đau).
  • I- Instant result (Kết quả tức thì).
  • LL- Long Lasting (Kéo dài).

Bảng 2: Nguyên tắc thứ hai là CROCKS

Nếu không có phản hồi PILL, kỹ thuật đó không nên được ủng hộ. Nguyên tắc thứ hai là CROCKS

  • C – Chống chỉ định (Không có phản ứng PILL là chống chỉ định)
  • R – Lặp lại (Chỉ ba lần vào ngày đầu tiên)
  • O – Quá áp
  • C – Truyền thông
  • K – Kiến thức (về phương pháp điều trị và bệnh lý)
  • S – Duy trì sự di động trong toàn bộ quá trình cử động.

Bảng nguyên tắc 3: Số lần thực hiện ở các khớp

Vị trí khớp

Lặp lại

Số lần thực hiện

Cột sống

Lần đầu

3

1

Lần tiếp theo

6-10

3-5

Khớp ngoại vi

Lần đầu

6

3

Lần tiếp theo

6-10

3-5

4.6 10 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Comments
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận