Xử trí và điều trị co cứng cơ

1. ĐỊNH NGHĨA: CO CỨNG CƠ

Co cứng là tình trạng tăng lên của phản xạ trương lực (trương lực cơ) phụ thuộc vào tốc độ kéo dãn kèm theo sự phóng đại của các phản xạ gân xương do cung phản xạ cơ bị kích thích quá mức, co cứng là một thành phần nằm trong hội chứng Nơ ron vận động trên”.Lance JW (1980).

Là một rối loạn trương lực cơ do nguyên nhân tổn thương TKTW đặc trưng bởi sự tăng sức cản khi vận động thụ động một đoạn chi thể. Trương lực cơ tăng do mất những thông tin ức chế từ trên xuống( bó lưới tủy) gây nên tăng kích thích của thoi vận động cơ và neuron anpha.

2. CÁC YẾU TỐ LÀM TĂNG CO CỨNG CƠ:

Nhiễm trùng đường niệu, táo bón, móng chân mọc quặp vào trong, loét tì đè, nẹp chỉnh hình hoặc xe lăn quá chật.

3. CÁC MẪU CO CỨNG Cơ:

– Toàn thể: chấn thương sọ não, xơ cứng rãi rác.

– Khu trú: tai biến mạch máu não.

– Theo vùng: chấn thương tủy sống.

3.1. CÁC MẪU CO CỨNG CHI DƯỚI:

– Bàn chân duỗi,nghiêng trong.

– Ngón chân gấp. quắp

– Duỗi gối

– Khép đùi

– Háng gấp.

Lợi ích điều trị co cứng chi dưới
Lợi ích điều trị co cứng chi dưới

3.2. CÁC MẪU CO CỨNG CHI TRÊN

–  Khép vai

–  Gấp khuỷu

–  Cẳng tay quay sấp

–  Gấp cổ tay

–  Bàn tay nắm chặt

–  Ngón tay cái khép và gấp vào gan tay

Lợi ích điều trị co cứng chi trên
Lợi ích điều trị co cứng chi trên

4. CÁC TRIỆU CHỨNG LIÊN QUAN ĐẾN CO CỨNG CƠ

– Đau

– Cứng đờ

– Rung giật(clonus)

– Cơn co thắt các cơ gấp và duỗi (flexor and extensor spams)

– Điều hợp và kiểm soát các vận động tinh vi kém

– Biến dạng khớp

5. CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY CO CỨNG

– Tai biến mạch máu não

– Bại não

– Chấn thương sọ não

– Tổn thương tủy sống

– Các bệnh thoái hóa myelin: xơ cứng rãi rác, cơ cứng cột bên teo cơ.

– Các bệnh thoái hóa thần kinh: thoái hóa tiểu não

– Các bệnh khác.

6. CÁC KHIẾM KHUYẾT PHỐI HỢP VỚI CO CỨNG

– Cơ bị rút ngắn, yếu cơ

– Cơ hoạt động quá mức phụ thuộc sự kéo dãn, bao gồm co cứng đồng động, co cứng loạn trương lực cơ.

7. CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ

7.1. Co cứng nặng ảnh hưởng đến chức năng:

–  Ảnh hưởng đến đặt tư thế bệnh nhân trên giường hoặc xe lăn.

–  Ảnh hưởng đến vận động

–  Ảnh hưởng đến thực  hiện các hoạt động chăm sóc sinh hoạt hàng ngày.

–  Ảnh hưởng đến vệ sinh bản thân: ví dụ co cứng các cơ khép làm ảnh hưởng đến việc đặt thông tiểu, co cứng các cơ gấp bàn và ngón tay gây khó khăn cho việc mở lòng bàn tay

7.2. Co cứng nặng có thể dẫn đến những biến chứng:

Loét da, đau, biến chứng khớp ( ví dụ trật khớp háng do co cứng các cơ khép).

8. ĐIỀU TRỊ CO CỨNG

Điều trị co cứng cơ
Điều trị co cứng cơ

8.1. Các phương pháp vật lý trị liệu và vận động trị liêu:

–   Đứng trên bàn nghiêng quay ( đặc biệt giảm co cứng sau chấn thương tủy sống).

–   Các bài tập kéo dãn đều đặn ( phòng ngừa co rút và duy trì tầm vận động khớp)

–   Nẹp hoặc bó bột chu kỳ( duy trì vị trí ức chế phản xạ kéo dãn của chi bi co rút và phòng ngừa co rút)

–   Kích thích điện: kích thích qua da, kích thích thần kinh cơ, cột sống ( còn tranh luận)

Kích thích điện điều trị co cứng cơ
Kích thích điện điều trị co cứng cơ

8.2.Thuốc uống:

Ví dụ: diazepam, baclofen, dantrolene sodium, tizanidine

8.3. Điều trị tại chổ:

Ví dụ: Tiêm phenol, botilinum toxin

Xem thêm:

1. Điều trị co cứng cơ bằng tiêm phenol tại chỗ

2. Phương pháp tiêm Botilinum Toxine Type A điều trị co cứng cơ

8.4. Bơm thuốc trong màng cứng:

Ví dụ: baclofen

8.5. Các phương pháp phẫu thuật:

–   Các phương pháp phá hủy: cắt bỏ tủy hoặc cát bỏ cột tủy

–   Phương pháp chỉnh hình: kéo dài, giải phóng hoặc chuyển gân

–   Các phương pháp đặc biệt:cắt chọn lọc các rế sau ở trẻ bại não, phẫu thuật xương để sữa các biến dạng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *